Chủ Nhật, ngày 16 tháng 10 năm 2011

Hướng dẫn khai thác thiết bị SDH 1660SM (p2)

CẤU HÌNH ISA

4.1  Giới thiệu về ISA

ISA là card cung cấp giao diện  Ethernet, Fastethernet và Gigaethernet. Một số card ISA hay dùng là ISA ES1-8FE, ES4-8FE và ISA ES16
3            Được gắn tại card slot sau
-          Trên thiết bị 1650 : Slot 6 và 8
-          Trên thiết bị 1660 : Slot 24 – 39
-          Trên thiết bị 1662 : Slot 7 - 14
Hình 4.1 : Các cổng Local Ports và Remote Ports trên card ES1-8FE

-          Gồm 8 port RJ45 – 10/100 Base T
-          Trên card có 8 led chỉ thị trạng thái 8 kênh tương ứng cho mỗi port.
o   Nếu led sáng màu vàng chỉ thị trạng thái active của kênh
o   Nếu led nháy màu vàng chỉ thị kênh đang trao đổi thông tin
-          Toàn bộ lưu lượng băng thông cho card ES1-8FE tương đương bằng một STM-1
4            Local port và Remote port
-          Local port tương ứng là giao diện vật lý Ethernet , Fast Ethernet và GigaEthernet
-          Remote port tương ứng là các Vitual Contenner VC12-n, VC3-n ,VC4-n
-          Vị trí local ports trên card (nhìn từ phía trước của card) từ trên xuống dưới tương ứng: port 9 đến port 16.
Remote port tương ứng là từ: Port# 1001 đến port# 1008  như hình vẽ trên
Được gắn tại card slot sau
-          Trên thiết bị 1650 : Slot 6 và 8
-          Trên thiết bị 1660 : Slot 24 – 39
-          Trên thiết bị 1662 : Slot 7 - 14

Hình 4.2: Các cổng Local Ports và Remote Ports trên card ES4-8FE

-          Card bao gồm: vị trí reset bộ não của card, 1 port RJ45 chỉ dùng cho cấu hình trong nhà máy, 1 port giao tiếp dùng cho kênh Gigabit ethernet, 8 ports RJ45 dùng cho kênh 10/100 Base T ethernet.
-          Khi config thiết bị người vận hành(Operator) khai báo(declare) card ES4-8FE cần chú ý đến 2 kiểu cấu hình sau:
o   MII (Media Independent Interface) cổng giao tiếp không phụ thuộc vào môi trường truyền.
Ø  Với kiểu cấu hình này thì card có 16 ports nội (Internal port) được truyền thông với back-panel.
Ø  Cho phép ghép chuỗi ảo VC12-nV (lên tới n=50), VC3-nV(n=2), VC4.
Ø  Local port tương ứng: port 19,…, port 27 ( trong đó port 19 dành cho giao tiếp kênh Gigaethernet )
Ø  Remote port tương ứng: Port# 1001,…, Port# 1016.

o   GMII (Gigabit – MII).
Ø  Cấu hình này với 2 ports nội được giao tiếp với back-panel.
Ø  Cho phép ghép chuỗi ảo VC12-nV(n up to 63), VC3-nV(up to 12), VC4-nV(up to 4).

-          Local ports tương ứng: port 19,…, port 27 ( port 19 Gigaethernet ).
-          Remote ports tương ứng: port# 1017, port# 1018.

 Cả hai kiểu cấu hình trên toàn bộ băng thông về phía back-panel tương đương bằng 4 STM-1 ( STM4 )
Card ISA được lắp vào slot 29 của thiết bị 1660SM

4.2.1  Set card

Trong tài liệu được sử dụng card ISA ES4-8FE làm ví dụ. Để Set card ISA ta làm theo các bước như sau:
Click chuột chọn card ISA cần Set, sau đó chọn Equipment, chọn Set
Hình 4.3: Set card ISA
Cửa sổ Create/Modify Equipment  xuất hiện, trong bảnh danh sách ta chọn loại card ISA mà ta khai báo đông thời chọn chế độ ModeGMII hoặc chế độ ModeSMII. Sau đó chọn OK
Hình 4.4: Set card ISA
Sau khi SET xong, tại slot 29 sẽ là card ES4-8FE như sau:
Hình 4.5: Khai báo card ISA

4.2.2  Khai báo địa chỉ IP cho ISA Board

Thực hiện như sau : Chọn Configuration -> Comm/Routing -> IP Configuration -> ISA Board IP Address
Hình 4.6: Khai báo địa chỉ IP cho card ISA
Cửa sổ ISA Board IP Address xuất hiện, ta đánh địa chỉ IP vào
Hình 4.7: Khai báo địa chỉ IP cho card ISA

4.2.3  Khai báo địa chỉ IP cho giao diện Point-to-Point

Thực hiện như sau: Chọn Configuration -> Comm/Routing -> IP Configuration -> IP Address Configuration of Point-to-Point Interface
Hình 4.8: Khai bao địa chỉ Point –to - Point
Cửa sổ IP Address Configuration of Point-to-Point Interfacce xuất hiện, đánh địa chỉ sau đó chọn OK
Hình 4.9: Khai báo địa chỉ Point –to – Point

4.2.4  Khai báo địa chỉ cho OSPF

Thực hiện các bước như sau: Chọn Configuration -> Comm/Routing -> IP Configuration -> OSPF Area Configuration
Hình 4.10: Khai báo địa chỉ OSPF
Điền địa chỉ IP và Subnet vào cửa sổ xuất hiện
Hình 4.11: Khai báo địa chỉ OSPF

4.2.5  Khai báo Tunnel IP over OSI

Thực hiện theo các bước sau: Chọn Configuration -> Comm/Routing -> Tunneling Configuration -> IP Over OSI
Hình 4.12: Khai báo Tunnel IP over OSI
Destination NSAP Address: nhập giá trị NSAP của NE 1660SM
IP Routing: chọn OSPF
Associated OSPF Area: chọn “osfpArea#1 (……)” vừa được tạo ở trên.
Hình 4.13: Khai báo Tunnel IP over OSI
v  Trên đây là các bước khai báo card ISA ES4-8FE trên thiết bị 1660SM, việc khai báo trên các thiết bị (1662SMC, 1650SM-C) hoàn toàn tương tự

Kiểm tra các địa chỉ trên ISA nhìn thấy với nhau bằng lệnh PING trong phần “Terminal” của GO-Global như sau  ( trường hợp giám sát ISA từ Server)C
Hình 4.14:

Chọn biểu tượng máy tính (Terminal) ở hình trên,
Hình 4.15:
Chuyển sang chế độ “su” mới PING được:
Hình 4.16:
Hình : 4.17:
Hình 4.18:
Trong trường hợp commiss tại trạm thỉ kiểm tra bằng cách vào cửa sổ Cmd và ping đến địa chỉ card ISA và địa chỉ Point to Point

4.2.6  Tạo luồng cho ISA.


Vào menu Configuration chọn ISA Port Configuration. Tại cửa sổ ISA Port Configuration chọn Remote port chưa dùng ví dụ như remote số 16 như hình dưới. Sau đó chọn loại contenner là VC12XV và số lượng contenner mong muốn như hình dưới là 2. Sau đó chọn Create/Change
Hình 4.19: Tạo luồn cho card ISA
Sau khi được tạo giao diện mới sẽ như hình dưới.
Hình 4.20: Tạo luồng cho card ISA
Hình 4.21: Tạo luông cho card ISA
Tại cửa sổ này ta chọn LCAS  Cfg là một giao thức điều chỉnh dung lượng đường truyền . EnableApply để giao thức có tác dụng
Hình 4.22: Tạo luồng cho card ISA
Sau khi thực hiện lệnh Enable kết quả được chỉ ra như hình dưới
Hình 4.23: Tạo luồng cho card ISA
Tiếp theo chọn Ctr Path Act  để Active những luồng vừa tạo. Tại mục TPs to be Active ta chọn số luồng muốn Active
Hình 4.24: Tạo luồng cho card ISA
Hình 4.25: Tạo luồng cho card ISA

4.2.7  Tạo kết nối với luồng SDH

ở mục 2.2.6  là ta thực hiện để tạo các luồng cho card ISA, các luồng này sẽ được “nối” với cổng Remote Ports. Vì vậy để tín hiệu có thể từ card ISA đi tới thiết bị khác thì ta phải thực hiện kết nối với các luồng tín hiệu SDH. Ở bước này ta sẽ thực hiện cách làm việc này
v  Chú ý : ở mục này do được lấy hình ảnh từ trạm khác ( trạm khác các mục trên) nên vị trí, tên của port tạo có thể khác. Nhưng quá trình thực hiện thì hoàn toàn giống nhau
Trong 1320CT ta vào card quang  cần tạo kết nối, ta tạo 2 luồng VC12 để kết nối với 2 luồng VC12 vừa tạo xong trong card ISA
Hình 4.26: Tạo kết nối với luồng SDH
Click chuột phải vào luồng thứ nhất mà ta cần tạo, sau đó chọn Creat cross connections. Cửa sổ Main cross connection xuất hiện
Hình 4.27: Tạo kết nối với luồng SDH

Ở phần Output chọn một trong hai luồng mà ta vừa tạo trong card ISA
Hình 4.28: Tạo kết nối với luồng SDH
Như vậy ta đã tạo được kết nối một luồng VC12, để tạo luồng còn lại thì ta làm tương tự như trên. Sau  khi tạo được hai luồng thì kết quả sẽ như sau:
Hình 4.29: Hiển thị các hai luồng đã kết nối
v  Kết luận: Như vậy sau bước này ta đã tạo được kết nối từ  Remote Port của card ISA tới các NE khác. Bước tiếp theo ta sẽ thực hiện việc kết nối giữa Local PortRemote Port trong card ISA

4.2.8  Kết nối Local Port và Remote Port

Để thực hiện được bước này ta phải vào phần ISA để khai báo. Cách vào phần ISA như sau
Hình 4.29: Khai báo giám sát card ISA
Khi đã kết nối được thì biểu tượng ở card ISA sẽ có màu xanh. Tiếp theo ta sẽ thực hiện các bước để vào trong card
Hình 4.30: Khai báo giám sát card ISA
Sau khi giám sát thành công của sổ quản lý sử dụng card ISA sẽ xuất hiện như hình bên dưới
Trong ISA Board sẽ có 8 cổng LOCAL (20-27) và 16 cổng REMOTE (1001 – 1016). Cổng 19 là cổng quang
Hình 4.31: Giao diện quản lý card ISA
Bây giờ ta có thể cấu hình để kết nối giữa Local PortRemote Port. Việc cấu hình giữa hai port này thì ta có hai kiểu kết nối đó là : Kết nối theo kiểu Port – to – Port và  kiểu kết nối VLan. Tôi sẽ hướng dẫn hai kiểu kết nối này

4.2.8.1  Kết nối Port – to –Port


Ø  Khai báo chế độ “Bridge” cho ISA board
Chuột phải vào Bridge và chọn Configuration (X)STP Bridge như hình dưới
Hình 4.32: Khai báo chế độ Bridge
Chọn loại Bridge và loại giao thức như hình dưới
Hình 4.33: Khai báo chế độ Brigde
Sau khi chọn loại Bridge và loại giao thức bắt đầu cấu hình Local port và Remote Port
Ø  Cấu hình Local Port
Hình 4.44: Cấu hình Local Port
Ø  Cấu hình Remote port
Hình 4.45: Cấu hình Remote Port
Ø  Tạo kết nối Port – to – Port
Hình 4.46: Tạo kết nối Port- to- Port
Cửa sổ chọn cổng ra sẽ xuất hiện như hình dưới
Hình 4.47: Tạo kết nối Port-to-Port
Cửa sổ chọn kiểu nối xuất hiện
Hình 4.48: Tạo kết nối Port – toPort

4.2.8.2  Kết nối kiểu VLAN

Ø  Cấu hình Remote port ( Ví dụ port 1016)
Chuyển Remote port từ ETS sang ETB
Hình 4.49: Chuyển chế độ ETS-ETB cho Remote port

Up remote port bằng cách nhấn  chuột phải vào remote port  và chọn Configure Ethernet Port
Hình 4.50: Cấu hình Remote Port
Trong giao diện Ethernet Port Configuration như hình dưới tại mục Admin Status chọn Up. Mục Underlying Layer chọn  mục Bandwidh  chọn băng thông cho ISA bằng với số luồng đã tạo ở trên
Hình 4.51: Cấu hình Remote Port
Ø  Cấu hình  Local Port  (ví dụ Local port số 27)
Click chuột phải vào port cần cấu hình rồi chọn  Configure Ethernet Port
Hình 4.52: Cấu hình Local Port
Trong giao diện Ethernet Port Configuration này chỉ cần Up remote port lên. Các thông số khác để mặc định
Hình 4.53: Cấu hình Local Port

Ø  Đăng ký VLAN
Chuột phải vào Bridge và chọn VLAN  Registration như hình dưới
Hình 4.54: Đăng ký VLAN
Điền Vlan muốn đang ký vào VID và chọn vào chỗ mũi tên để đăng ký VLAN cho Remote và Local port
Ví dụ ở đây là 101
Hình 4.55: Đăng ký VLAN
Chọn các port cần đăng ký trong mục Available Ports rồi chọn phím mũi tên để đăng ký VLAN

Hình 4.56: Đăng ký port với VLAN

Ø  Tạo Crossconnect giữa Local port và Remote port
 Chuột phải vào Local port chọn Create ETS XC One Step như hình dưới
Hình 4.57: Tạo kết nối Local port và Remote port

Chọn TopologyUNI -> NNI rồi chọn Next
Hình 4.58: Tạo kết nối Local port và Remote port
Trong Bridge Management  mục Policing Mode chọn Colour Blind
Hình 4.59: Tạo kết nối Local port và Remote port

Danh sách các Traffic Descriptor đã tạo như ở hình dưới

Hình 4.60: Tạo kết nối Local port và Remote port
Nhắp chuột vào “Create” để tạo Traffic Profile mới:
Mục Traffic Type chọn Guaranteed Service
Hình 4.61: Tạo kết nối Local port và Remote port
Chọn các tốc độ CIR, PIR, CBS và PBS mong muốn
Trong đó
CIR (Committed Information Rate): tốc độ cam kết tối thiểu cung cấp cho khách hàng. Với lựa chọn này, khách hàng có thể yên tâm với tốc độ đường truyền đã được đăng ký luôn ổn định trong mọi tình huống.
PIR (Peak Information Rate): tốc độ cao nhất có thể đạt được, theo đó trong trường hợp băng thông ít bị chiếm dụng thì khách hàng có thể sử dụng băng thông tối đa đã đăng ký. Trong trường hợp có nhiều người cùng một lúc truy cập vào hệ thống thì tốc độ đường truyền có thể sẽ bị chậm lại.
Chọn Traffic Profile vừa tạo  rồi nhắp chuột vào “Apply”. Tiếp theo chọn VLAN đã đăng ký tại mục S-VID
Chọn Vlan rồi Apply
Hình 4.62: Tạo kết nối Local port và Remote port

Sau khi chọn đầy đủ thông số nhấp chuột vào Apply

Hình 4.63: Tạo kết nối Local port và Remote port
















Khi thực hiện thành công sẽ có màn hình sau


Hình 4.64: Hiển thị kết nối vừa mới tạo

v  Chú ý : khi thực hiện việc kết nối thì trạng thái màu ở các cổng như sau

Còn cảnh báo màu cam trước Remote port  là do luồng chưa kín. Cần phải thực hiện Crossconnect luồng từ truyền dẫn vào card ISA. Phần tạo Crossconnect này tạo bình thường Input là các TU12 và Output là các VC12 ảo trên card ISA

Còn cảnh bào màu cam trước Local port  là do chưa cắm dây Ethernet từ local port  tới cổng Ethernet của thiết bị khác ( ví dụ như cổng Ethernet của card GEB3-A của thiết bị MSAN )




Phụ Lục : Một số lỗi hay gặp


PROBABLE CAUSE
NAME AND/OR ACRONYM
OF DISPLAYED ALARM

MAINTENANCE
Loss of signal (LOS)
Check line
Transmitter Signal  (TF)
Replace unit
Transmitter degraded (TD)
Replace unit when possible (laser degrade)
Loss of frame (LOF)
Check line (alignment problems due to line error)
AIS
Check connected equipment
Excessive BER (EBER)
Check line (excessive line BER
Degraded Signal (DS
Check line (line signal degrade)
Loss of Pointer (LOP)
Check line
Payload  Mismatch (PLM)
Configuration error
Far End Received Failure
(FERF)
Check far–end equipment
Server Signal Failure (SSF
Check all the TU path. Alarm indicates AIS signal  received on the TU
Frequency offset (DRIFT)
Check reference and connection between it and the equipment
Loss of timing source (LOSS)
Check reference and connection between it and the equipment
Resource Isolation
Check connection between NE and Craft Terminal
Communication Subsystem
Isolation (CSF)
Check Communication configuration (LAPD)
Unequipped (U)
Referred to Signal Label
Configuration error
Unconfigured Equipment
Present (UEP)
Unit inserted but not declared
Internal Communication Prob-
lem
Reset NE. If persists substitute EQUICO / PQ2/EQC  SYNTH1N /SYNTH4 unit according to the NE type.
URU – Underlying Resource
Unavailable
Insert the board
PM_AS– Performance
Monitoring Alarm Synthesis
Check path / line section interested to the indication.
CPE–Communication protocol
error
Check MSP protocol (architecture type, switch fail)
LOMF – Loss Of MultiFrame
Check payload structure
AUXP
Check far–end equipment
Remote Node Transmission
error (RNTE)
Check far–end equipment

(sưu tầm)

5 nhận xét:

  1. hi bạn, mình làm hợp đồng bên mobifone, bạn làm ở đâu vậy, có phải bạn làm vinaphone ko, có gì gửi mail cho mình anhngoc@live.com mình hỏi về tuyển dụng Vina với, thank

    Trả lờiXóa
  2. Hay, ngoc-khanh.le@alcatel-lucent.com

    Trả lờiXóa
  3. hay wa, em đang tim hiểu cái này. Cảm ơn Bác!

    Trả lờiXóa
  4. Anh Hải ơi, Anh có tài liệu hướng dẫn cho SDH1642EMC không cho em xin được không ah?

    Trả lờiXóa
  5. Hi anh, anh có tài liệu về sử dụng server SDH GO-EX không cho em xin với. Em trực tiếp khai thác server mà trong tay không có chút tài liệu nào về nó. mỗi lần nó xảy ra sự cố mạc dù nếu biết thì rất đơn giản nhưng với em lại cả một vấn đề. Nếu anh có thì share cho em với nhe. Thank anh.
    doanduythanh@gmail.com

    Trả lờiXóa